www.bachkhoakienthuc.com

Tác dụng thuốc Artesunate và cách dùng đúng nhất

Hướng dẫn sử dụng thuốc Artesunate, khuyến cáo về tác dụng, tác dụng phụ của Artesunate từ nhà sản xuất và thông tin về giá bán, địa chỉ mua thuốc.

- Thuốc Artesunate có tác dụng gì, cách dùng như thế nào, có tác dụng phụ nào nghiêm trọng không, liều dùng, lưu ý khi sử dụng Artesunate đối với người lớn, trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú từ nhà sản xuất.

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Arinate; Artesunat; Crisunate
Dạng bào chế : Viên nén; Viên thuốc đạn; Bột pha hỗn dịch uống; Bột pha tiêm
Thành phần : Artesunate
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Artesunate là dẫn xuất bán tổng hợp của Artemisinin. Artesunate là muối natri của ester hemisuccinate của artemisinin. Thuốc có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét dạng thể phân liệt mạnh và nhanh. Artesunate chống sốt rét gây bời Plasmodium falciparum rất hiệu quả, kể cả các chủng ký sinh trùng đa kháng thuốc.và sốt rét thể não.
Dược động học :
- Hấp thu: Artesunate tan trong nước nên dùng đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc dùng được cả đường uống, đường tiêm bắp, đường tiêm tĩnh mạch hoặc đặt trực tràng. Sau khi tiêm bắp 4-9 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu.
- Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 77%.
- Chuyển hoá: Artesunat khi vào cơ thể đều được chuyển hoá thành Dihydroartemisinin có tác dụng mạnh gấp 5 lần artemisinin.
- Thải trừ: Thuốc được thải trừ qua nước tiểu.
Tác dụng :
Artesunat diệt thể phân liệt trong máu của mọi ký sinh trùng sốt rét đặc biệt tốt với sốt rét thể não do chủng P.falciparum gây ra, kể cả P.falciparum kháng chloroquin. Thuốc không diệt giao bào và không có tác dụng lên giai đoạn ngoại hồng cầu, thời gian tác dụng ngắn nên không dùng làm thuốc dự phòng và không dùng chống tái phát.
Chỉ định :
Ðiều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, kể cả sốt rét nặng do chủng P.falciparum đa kháng. Dùng cấp cứu trong điều trị sốt rét cấp tính.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Thận trọng lúc dùng :
Không nên dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu trừ trường hợp sốt rét nặng & sốt rét ác tính.
Tương tác thuốc :
Tác dụng cộng lực: mefloquin, tetracyclin, cloroquin, primaquin. Giảm tác dụng: pyrimetamin, sulfamid, sulfon, các chất chống oxy hóa như vitamin E, vitamin C. Không dùng chung với corticoid ( trừ khi có bệnh niệu huyết, thiểu năng gan cấp tính), adrenalin, heparin, dextran, mannitol, heptaminol, aspirin.
Tác dụng phụ
Có thể gặp rối loạn tiêu hoá, chóng mặt, tăng transaminase, thay đổi điện tim thoáng qua.
Liều lượng :
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Người lớn: 1,2-1,8mg/kg/ngày, trong 2-3 ngày. Trẻ < 7 tuổi: 1,5mg/kg/ngày. Tiêm nhắc lại 4, 24, 48 giờ sau lần tiêm thứ nhất.
Bảo quản:
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C,tránh ánh sáng.

- Giá bán thuốc Artesunate: 0 VNĐ

- Địa chỉ mua thuốc Artesunate: Các hiệu thuốc trên toàn quốc.

Lưu ý:

- Toa thuốc Artesunate chỉ mang tính chất tham khảo. Hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng thuốc Artesunate.

- Xem kỹ tờ hướng dẫn về Artesunate được bán kèm theo. Tuyệt đối không dùng Artesunate khi đã hết hạn in trên vỏ hộp.

- Để xa thuốc Artesunate ngoài tầm với của trẻ em.

Nếu không muốn hại con, ngừng ngay những việc này từ hôm nay
Cho trẻ ăn kẹo, uống nước ngọt có gas, sử dụng smartphone, mắng chửi... là những việc khiến cho trẻ tổn thương cả thể chất lẫn tinh thần những chúng ta lại hay mắc phải...