Hướng dẫn sử dụng thuốc Furosemide, khuyến cáo về tác dụng, tác dụng phụ của Furosemide từ nhà sản xuất và thông tin về giá bán, địa chỉ mua thuốc.
- Thuốc Furosemide có tác dụng gì, cách dùng như thế nào, có tác dụng phụ nào nghiêm trọng không, liều dùng, lưu ý khi sử dụng Furosemide đối với người lớn, trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú từ nhà sản xuất.
Nhóm Dược lý: | Thuốc lợi tiểu |
Tên khác : | Frusemide
|
Tên Biệt dược : | D UIrefar 40mg; Furocemid 20mg/2ml; Fusix
|
Dạng bào chế : | Ống chứa dung dịch tiêm; Viên nén
|
Thành phần : | Furosemide
|
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ + |
Dược lực : |  | Furosemide là dẫn chất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai. | |
Dược động học : |  | - Hấp thu: Furosemide dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, mức độ hấp thu thay đổi giữa các thuốc, sinh khả dụng theo đường uống của furosemid là 60%. - Phân bố: thuốc gắn nhiều với protein huyết tương khoảng 90-98%. Sau tiêm tĩnh mạch furosemid 3-5 phút xuất hiện tác dụng, và xuất hiện tác dụng 10-20 phút sau khi uống. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5 giờ sau uống furosemid. Thời gian tác dụng của furosemid là 4-6 giờ. - Thải trừ: thuốc thải trừ mạnh qua thận (65-80%), một phần qua mật (18-30%). | |
Tác dụng : |  | Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cách: - Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu. - Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa. - Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảmáp suất thất trái. - Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid. | |
Chỉ định : |  | Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai, tăng huyết áp nhẹ & trung bình. Ở liều cao, điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate. | |
Chống chỉ định : |  | Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận. Quá mẫn với thành phần thuốc. | |
Thận trọng lúc dùng : |  | Kiểm soát ion đồ đều đặn. Trong 2 quý đầu của thai kỳ. Phì đại tuyến tiền liệt & tiểu khó. Người già, bệnh nhân tiểu đường. Rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan. Lái xe hay vận hành máy. | |
Tương tác thuốc : |  | Tránh dùng với: lithium, cephalosporin, aminoglycoside. Tương tác khi kết hợp với: thuốc hạ áp, glycoside tim, thuốc uống trị tiểu đường, corticosteroid, giãn cơ không khử cực, indomethacin, salicylate. | |
Tác dụng phụ |  | Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng. Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương. Rối loạn điện giải, tăng uric máu. | |
Liều lượng : |  | Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. Thiểu niệu trong suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250mL dung dịch, truyền IV 4mg/phút, trong 1 giờ. Trẻ em: 0,5-1mg/kg, tiêm IV hay IM. | |
- Giá bán thuốc Furosemide: 0 VNĐ
- Địa chỉ mua thuốc Furosemide: Các hiệu thuốc trên toàn quốc.
Lưu ý:
- Toa thuốc Furosemide chỉ mang tính chất tham khảo. Hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng thuốc Furosemide.
- Xem kỹ tờ hướng dẫn về Furosemide được bán kèm theo. Tuyệt đối không dùng Furosemide khi đã hết hạn in trên vỏ hộp.
- Để xa thuốc Furosemide ngoài tầm với của trẻ em.